thuanphat.300
Tư vấn báo giá van công nghiệp
Nhập khẩu trực tiếp và phân phối thiết bị công nghiệp

Kinh Doanh TP

0965 660 836

Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Bảng giá két làm mát dầu OR 2026: Giá bao nhiêu & nên chọn model nào?

Nhiệt độ dầu thủy lực vượt ngưỡng 60°C là "sát thủ âm thầm" khiến độ nhớt suy giảm, làm chai cứng gioăng phớt xilanh, gây tụt áp và ngưng trệ dây chuyền sản xuất. Để kiểm soát nguy cơ này, két làm mát dầu OR – thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm vỏ thép giải nhiệt bằng nước – đóng vai trò duy trì nhiệt độ dầu ổn định trong dải an toàn từ 40°C đến 55°C. Hiện nay, bảng giá két làm mát dầu OR cập nhật mới nhất năm 2026 dao động từ 1.700.000 VNĐ (với model OR-60, lưu lượng 60 L/phút) đến 18.400.000 VNĐ (model OR-1000, lưu lượng 1.000 L/phút) tùy thuộc vào quy mô xử lý.

Thông qua bài viết này, bạn sẽ nắm rõ bảng giá niêm yết cho 8 model két OR phổ biến, công thức tính chọn lưu lượng chuẩn xác (gấp 1.5 đến 2.0 lần bơm) cùng quy trình lắp đặt 6 bước chuẩn kỹ thuật tích hợp van xả áp an toàn, giúp triệt tiêu rủi ro vỡ ống đồng và tối ưu tối đa chi phí vận hành.

bang-gia-ket-lam-mat-dau-or

Két làm mát dầu OR

I. Bảng giá két làm mát dầu OR

Bảng giá két làm mát dầu OR tổng hợp thông số kỹ thuật và mức giá niêm yết mới nhất năm 2026 cho 8 model két series OR cùng các phụ kiện an toàn đi kèm:

Model két làm mát OR

Lưu lượng dầu định mức

Diện tích trao đổi nhiệt

Quy cách cổng Dầu / Nước

Mức giá niêm yết (VND)

Ứng dụng trạm nguồn phù hợp

OR-60

60 lít/phút

0.26 m² - 0.30 m² 

Ren 3/4" / Ren 1/2"

1.700.000

Trạm nguồn mini, máy tiện, máy phay (thùng dầu < 200L)

OR-100

100 lít/phút

0.35 m² - 0.45 m²

Ren 3/4" / Ren 1/2"

2.400.000

Trạm nguồn nhỏ, máy cắt gọt công nghiệp

OR-150

150 lít/phút

0.6 m²

Ren 1" / Ren 3/4"

3.400.000

Máy chấn tôn, máy ép nhựa vừa (thùng dầu 300–600L)

OR-250

250 lít/phút

1.2 m²

Ren 1.1/4" / Ren 3/4"

4.600.000

Máy dập khuôn, trạm nguồn thủy lực phổ thông

OR-350

350 lít/phút

1.9 m²

Ren 1.1/2" / Ren 1"

6.400.000

Máy ép cao su, trạm nguồn tải trung chạy 2 ca

OR-600

600 lít/phút

1.9 m²- 2.0 m²

Ren 2" / Ren 1.1/4"

9.700.000

Trạm nguồn ép thủy lực công suất lớn

OR-800

800 lít/phút

2.8 m² - 2.9 m²

Mặt bích 2.1/2" / Ren 1.1/2"

14.400.000

Nhà máy luyện kim, xi măng, khai thác khoáng sản

OR-1000

1.000 lít/phút

3.5 m² - 3.7 m²

Mặt bích 3" / Ren 2"

18.400.000

Dây chuyền cán thép, đóng tàu, thủy điện

Van 1 chiều xả áp

Áp mở 1.5 – 2.5 bar

Tương thích 3/4" – 1.1/2"

Lắp song song bảo vệ két

400.000

Xả tràn chống vỡ ống đồng khi giật áp

Cụm rơ-le nhiệt độ

Dải đo 0°C – 100°C

Ren đầu dò 1/2"

Điều khiển van cấp nước

600.000

Tự động hóa hệ thống cấp nước làm mát

*Ghi chú: Mức giá thành trên mang tính chất tham khảo tiêu chuẩn cho năm 2026, có thể biến động theo giá phôi đồng thế giới và yêu cầu gia công vật liệu ống.

II. Ngưỡng áp suất & Nhiệt độ xuất xưởng kiểm định thực tế

  • Khoang dầu: Theo catalogue phổ biến của dòng OR series, áp suất làm việc tối đa thường được quy định ở mức 10 bar (≈ 10 kg/cm²). Một số nhà sản xuất có thể thử áp cao hơn khi xuất xưởng, nhưng giá trị vận hành an toàn lâu dài nên tuân theo thông số trên catalogue của từng model.
  • Khoang nước: Áp suất làm việc tối đa thường được quy định ở mức 7 bar (≈ 7 kg/cm²). Không nên để áp lực nước cấp vào vượt quá mức này để tránh nguy cơ hỏng mối nối ống trên mặt sàng.
  • Dải nhiệt độ làm việc: Thiết bị được thiết kế để duy trì nhiệt độ dầu hồi ổn định trong khoảng 40°C – 55°C. Nhiệt độ dầu tối đa chịu đựng thường khoảng 80°C – 90°C (tùy loại gioăng và nhà sản xuất). Việc giữ nhiệt độ trong dải này giúp duy trì độ nhớt dầu ISO VG 32/46/68 và hạn chế hiện tượng chai cứng gioăng phớt cao su.

Lưu ý quan trọng: Thông số áp suất và nhiệt độ có thể khác nhau nhẹ giữa các nhà sản xuất (Chia Wang, CML, Eternal Hydraulic…). Luôn kiểm tra catalogue chính thức của sản phẩm cụ thể trước khi lắp đặt và vận hành.

III. Quy trình mua hàng sau khi có bảng giá két làm mát dầu OR

bang-gia-ket-lam-mat-dau-or-2

Quy trình mua hàng theo bảng giá bộ làm mát dầu OR

  • Bước 1: Tính toán chọn Model theo lưu lượng bơm:
    Áp dụng quy tắc thiết kế thủy lực: chọn két làm mát OR có lưu lượng định mức lớn hơn từ 1.5 đến 2.0 lần lưu lượng tối đa của bơm. Ví dụ: Trạm nguồn sử dụng bơm 60 lít/phút nên chọn két OR-100 hoặc OR-150 để triệt tiêu trở lực dòng chảy và tránh sinh áp suất đối kháng làm nổ phớt đuôi bơm.
  • Bước 2: Bố trí vị trí lắp đặt:
    Lắp đặt két trực tiếp trên đường ống dầu hồi từ van phân phối xả về thùng chứa dầu.
  • Bước 3: Tích hợp van một chiều xả áp an toàn song song:
    Đấu nối một đường rẽ nhánh lắp van một chiều có áp suất mở từ 1.5 đến 2.5 bar chạy song song với két OR. Khi khởi động máy vào mùa đông dầu bị quánh đông gây nghẽn dòng, van sẽ tự mở xả tràn dầu về thùng để bảo vệ chùm ống đồng không bị bẹp vỡ.
  • Bước 4: Đấu nối đường nước/dầu ngược chiều:
    Cấp nguồn nước mát đi vào từ cổng đối diện với đường dầu nóng đi vào để tối đa hóa hiệu suất chuyển giao nhiệt độ Delta T giữa hai môi chất.
  • Bước 5: Lắp đặt thiết bị điều khiển tự động:
    Tích hợp cụm rơ-le nhiệt độ (đầu dò ren 1/2") trên thùng dầu để tự động xuất tín hiệu điều khiển van điện từ mở nước mát khi nhiệt độ dầu vượt quá 45°C.
  • Bước 6: Nghiệm thu & Chạy thử:
    Khởi động trạm nguồn, kiểm tra độ kín các mối ghép ren/mặt bích, đảm bảo áp lực dầu hồi ≤ 14 bar và áp lực nước ≤ 5 bar, đồng thời đo độ chênh nhiệt trước và sau khi qua két.

IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá két làm mát dầu OR và sai lầm thường gặp

bang-gia-ket-lam-mat-dau-or-3

Các yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá bộ làm mát dầu OR

4.1 5 Yếu tố chi phối giá két làm mát dầu OR

  1. Vật liệu chùm ống trao đổi nhiệt: Chùm ống đồng đỏ nguyên chất tạo rãnh xoắn có mức giá tiêu chuẩn. Dòng đặt chế tạo bằng hợp kim đồng-niken hoặc Inox 304, Inox 316 kháng ăn mòn nước biển có giá cao hơn từ 40% đến 80%.
  2. Quy mô diện tích truyền nhiệt bề mặt: Giá thành tỷ lệ thuận với số lượng ống đồng và chiều dài thân két (từ 0.26 m² đến 4.50 m²).
  3. Độ dày thân vỏ thép & Tiêu chuẩn nắp gang đúc: Vỏ ống thép đúc carbon dày 4mm – 6mm kết hợp nắp chia nước bằng gang cầu chịu va đập thủy lực có giá cao hơn các dòng két vỏ mỏng dễ nứt vỡ khi dội áp.
  4. Cơ cấu đường nước đối lưu: Thiết kế nắp chia khoang dẫn hướng dòng nước đi qua 4 lượt đối lưu (4 pass) đòi hỏi độ kín cơ học cao hơn loại 2 lượt, giúp nâng cao hiệu suất giải nhiệt và định hình mức giá cao hơn.
  5. Tiêu chuẩn kiểm định xuất xưởng: Sản phẩm trải qua quy trình thử áp tĩnh 20 bar (khoang dầu) và 8 bar (khoang nước) luôn có giá trị thương mại cao hơn hàng trôi nổi.

4.2 Sai lầm khi mua và vận hành bộ làm mát dầu OR

  • ❌ Chọn két vừa khít lưu lượng bơm: Gây hiện tượng thắt hẹp dòng chảy, tăng áp suất đối kháng dội ngược làm hỏng phớt đuôi bơm.
  • ❌ Đấu nối đường nước cùng chiều dòng dầu: Làm giảm 30% – 40% hiệu suất truyền nhiệt do suy giảm độ chênh nhiệt Delta T.
  • ❌ Không lắp van một chiều xả áp an toàn song song: Nguy cơ bẹp, nứt vỡ chùm ống đồng khi hệ thống bị giật áp hoặc dầu bị quánh lạnh.
  • ❌ Sử dụng nguồn nước cứng chưa qua xử lý: Hàm lượng ion Canxi và Magie cao tạo lớp mảng bám cặn vôi dày trong lòng ống đồng, làm giảm trên 50% hiệu suất làm mát sau vài tháng.

Trang bị két làm mát dầu OR chính hãng là giải pháp kỹ thuật tối ưu để kiểm soát nhiệt độ dầu thủy lực trong dải an toàn 40°C – 55°C, bảo vệ độ nhớt dầu, ngăn ngừa biến tính và kéo dài tuổi thọ cho gioăng phớt xilanh cùng toàn bộ thiết bị trạm nguồn.
Định kỳ từ 6 đến 12 tháng, kỹ thuật viên cần tháo nắp chia khoang bằng gang, dùng chổi cước mềm súc rửa mảng bám rêu cặn trong lòng ống đồng. Đặc biệt khi ngưng máy dài ngày vào mùa đông ở vùng khí hậu lạnh, bắt buộc phải xả sạch toàn bộ nước đọng đáy két để tránh hiện tượng nước đóng băng giãn nở gây nứt toác chùm ống đồng.
Quý khách hàng cần nhận bảng giá két làm mát dầu OR cập nhật mới nhất năm 2026, tư vấn tính toán chọn công suất nhiệt miễn phí và chiết khấu hấp dẫn cho đại lý, vui lòng liên hệ ngay Công ty TNHH Vật tư Công nghiệp Thuận Phát qua Hotline 0965 660 836, truy cập website vanhanoi.vn để được hỗ trợ chuyên sâu!

Xem thêm: Bộ làm mát dầu OR là gì? Quy trình lắp đặt 5 bước ngăn quá nhiệt

In bài viết
THUAN PHAT - HÀ NỘI

205B - Cự Khê - Thanh Oai - Tp.Hà Nội

Tel: Kinh doanh TP 0965 660 836

Bảo hành: 0981 922 185

Email: kien@cnthuanphat.com

Thời gian mở cửa: Từ 8h-17h hàng ngày

THUẬN PHÁT - HỒ CHI MINH

Số 46N1 - Phố Đông Chiêu - P.Tân Đông Hiệp - Tx.Dĩ An - Tp.Bình Dương

Tel: Kinh doanh TP: 0965 660 836

Bảo hành: 0981 922 185

Email: kien@cnthuanphat.com

Thời gian mở cửa: Từ 8h-17h hàng ngày

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Kinh doanh TP: 0965 660 836

Kế toán: 0328.94.2662

Email: kien@cnthuanphat.com

Bảo hành: 0981 922 185

Website: vanhanoi.vn

THÔNG TIN THANH TOÁN

Chủ tài khoản: CT TNHH VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP THUẬN PHÁT

Ngân hàng VPBANK Chi nhánh Kinh Đô -  Hà Thành Hà Nội
SKT: 921756666 

Ngân hàng VIB Chi nhánh Xa La – Hà Đông – Hà Nội
SKT: 010197999

Ngân hàng ACB Chi nhánh Hoàng Cầu – Hà Nội
SKT: 686866688868

CHÍNH SÁCH GIAO HÀNG

Nhận hàng và thanh toán tại nhà

ĐỔI TRẢ DỄ DÀNG

Dùng thử trong vòng 3 ngày

THANH TOÁN TIỆN LỢI

Trả tiền mặt, CK, trả góp 0%

HỖ TRỢ NHIỆT TÌNH

Tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc

© 2024 Công Ty TNHH Vật Tư Công Nghiệp Thuận Phát

Địa chỉ: Số 9/57/475 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

VPGD: 205B - Cự Khê - Thanh Oai - Tp.Hà Nội

VPGD: Số 46N1 - Phố Đông Chiêu - P.Tân Đông Hiệp - Tx.Dĩ An - Tp.Bình Dương

Email: kien@cnthuanphat.com. Điện thoại: Kinh doanh TP 0965 660 836