thuanphat.300
Tư vấn báo giá van công nghiệp
Nhập khẩu trực tiếp và phân phối thiết bị công nghiệp

Kinh Doanh TP

0965 660 836

Đăng ký | Đăng nhập

Email / Điện thoại

Mật khẩu

Nhớ mật khẩu | Quên mật khẩu

Các loại phụ kiện nâng hạ trong công nghiệp - 6 bước chọn mua

Một dầm thép 3 tấn trên móc cẩu chỉ an toàn khi mọi ma ní, sợi cáp đều đủ tải. Chỉ cần một ma ní cong hoặc khóa cáp lắp ngược, tải có thể rơi giữa công trường gây nguy hiểm.

Phụ kiện nâng hạ là các chi tiết trung gian nối máy nâng với vật cần nâng. Nhóm này gồm ma ní, móc cẩu, vòng khuyên, khóa cáp, tăng đơ, cáp thép, xích cẩu và cáp vải. Chúng đi cùng pa lăng, tời điện, cầu trục và quyết định tải trọng an toàn của cả hệ.

Bài viết giúp bạn phân loại các loại phụ kiện nâng hạ trong công nghiệp, bảng tra tải ma ní, xích G80 và quy trình 6 bước. Cuối bài là trường hợp phải loại bỏ phụ kiện và 5 sai lầm thường gặp khi sử dụng.

phu-kien-nang-ha-xich-cau-4-nhanh-nang-tam-san-01

Bộ xích cẩu 4 nhánh nâng tấm sàn đúc sẵn, một bộ phụ kiện nâng hạ điển hình trên công trường

I. Phụ kiện nâng hạ dùng ở đâu và quan trọng thế nào?

Phụ kiện nâng hạ có mặt ở mọi điểm treo tải, từ công trường đến nhà xưởng và kho bãi. Mỗi lần cẩu, tải đi qua móc, vòng khuyên, ma ní rồi mới xuống dây cẩu.

  • Công trường xây dựng: cẩu dầm thép, cấu kiện bê tông, cốp pha bằng cần trục tháp.
  • Nhà xưởng cơ khí: treo phôi thép, lắp máy CNC, máy ép bằng cầu trục và pa lăng.
  • Cảng biển, đóng tàu, kho bãi: bốc xếp hàng nặng, chằng buộc hàng trên xe tải và container.
  • Trạm bơm, phòng máy: treo pa lăng xích để tháo lắp bơm, van cỡ lớn khi bảo trì.

Do tải đi qua nhiều chi tiết nối tiếp, cả bộ dây chỉ khỏe bằng chi tiết yếu nhất. Ví dụ, ma ní 2 tấn trong bộ dây 5 tấn khiến cả bộ chỉ nâng được 2 tấn.

II. 4 nhóm phụ kiện nâng hạ theo chức năng

Phụ kiện nâng hạ được chia thành 4 nhóm theo việc chúng làm trong bộ dây cẩu. Cách chia này giúp bộ phận mua hàng lập danh mục vật tư đủ và đúng loại.

Nhóm

Sản phẩm tiêu biểu

Chức năng

Dải tải trọng phổ biến

Liên kết

Ma ní, vòng khuyên, khóa cáp, khóa nối xích

Nối thiết bị nâng, dây cẩu và vật nâng với nhau

0,5–20 tấn

Điều chỉnh

Tăng đơ cáp, tăng đơ xích, bộ điều chỉnh xích

Căng, chùng hoặc thay đổi chiều dài cáp và xích

0,5–10 tấn

Chịu lực cứng

Xích G80, bộ sling xích, cáp thép

Dây chịu lực chính cho pa lăng, cẩu nặng

1–20 tấn

Chịu lực mềm

Dây cáp vải polyester bản dẹt hoặc bản tròn

Nâng hàng có bề mặt dễ trầy, dễ móp

1–10 tấn


Một bộ dây cẩu hoàn chỉnh thường có đủ nhóm liên kết và nhóm chịu lực. Ví dụ, bộ xích 4 nhánh gồm vòng khuyên đôi, 4 nhánh xích G80, khóa nối xích và 4 móc.

III. Chi tiết 9 loại phụ kiện nâng hạ phổ biến

Mỗi loại phụ kiện có một vai trò riêng và không thay thế cho nhau được. Phần dưới đây nêu cấu tạo, công dụng và điểm cần lưu ý khi mua từng loại.

Ma ní: chi tiết nối phổ biến nhất

Ma ní là khóa liên kết hình chữ U, có chốt vặn ren hoặc chốt bu lông. Ma ní dùng để nối cáp, xích và móc với nhau. Loại cẩu hàng làm từ thép hợp kim cường độ cao nên chịu tải lớn mà không biến dạng.

  • Ma ní chữ D: thân hẹp, nối 1–2 dây, phù hợp điểm kéo thẳng.
  • Ma ní móng ngựa: thân cong rộng, chứa được nhiều nhánh dây, phù hợp kết nối nhiều hướng.
  • Ma ní loại nặng: tiết diện lớn, chốt bu lông có đai ốc và chốt chẻ, dùng cho cầu trục, cẩu nặng.

Ma ní được sản xuất theo TCVN, DIN của Đức, JIS của Nhật hoặc tiêu chuẩn Mỹ. Khi mua, bạn nên chọn loại có dập nổi tải trọng làm việc trên thân.

phu-kien-nang-ha-ma-ni-chot-bu-long-02

Ma ní chốt bu lông dùng làm điểm neo, loại phụ kiện nâng hạ dùng để nối dây với kết cấu

Móc cẩu và vòng khuyên

Móc cẩu nối thiết bị nâng với hàng, được rèn nóng từ thép hợp kim để chống biến dạng. Móc cẩu hàng luôn cần lẫy chặn an toàn để dây không tuột khỏi lòng móc.

Vòng khuyên là mắt xích lớn hình bầu dục hoặc quả lê, rèn nguyên khối, dùng làm điểm treo chính. Vòng khuyên đơn nối 1–2 nhánh dây. Vòng khuyên đôi có thêm vòng phụ để nối bộ dây 2–4 nhánh.

phu-kien-nang-ha-moc-cau-cau-truc-nha-xuong-03

Móc cẩu cỡ lớn của cầu trục ngoài trời tại khu nhà xưởng

Khóa cáp và khóa nối xích

Khóa cáp dùng để tạo mắt khuyên ở đầu cáp thép hoặc nối tạm hai đoạn cáp. Phần chữ U của khóa luôn đặt ở phía đầu cáp chết, tức đầu không chịu lực chính.

Khóa nối xích dùng nối hai đoạn xích, hoặc nối xích với móc, ma ní, vòng khuyên. Khóa làm từ thép hợp kim cấp G80, G100 hoặc G120, chịu tải bằng xích cùng cỡ.

Tăng đơ và bộ điều chỉnh xích

Tăng đơ dùng để căng, chùng hoặc chỉnh chiều dài cáp, xích một cách chính xác. Tăng đơ cáp có thân ren trái và ren phải, xoay phần giữa để căng cáp neo, cáp giằng.

  • Tăng đơ ràng xích loại bánh cóc: căng từng nấc, dễ thao tác, dùng buộc hàng trên xe tải.
  • Tăng đơ cảo bái loại cần bẩy: lực căng mạnh hơn nhưng cần người có kinh nghiệm.
  • Bộ điều chỉnh xích: móc vào mắt xích bất kỳ để rút ngắn xích mà không phải cắt hay nối.

Cáp thép, xích G80 và cáp vải

Đây là ba loại dây chịu lực chính, đi thẳng từ móc cẩu xuống vật nâng. Mỗi loại phù hợp với một kiểu hàng và môi trường riêng, nên cần so sánh trước khi chọn.

IV. Bảng so sánh cáp thép, xích G80 và cáp vải cẩu hàng

Cáp vải có hệ số an toàn 5:1, tức tải phá hủy gấp 5 lần tải làm việc. Cáp thép có hệ số 4:1. Mỗi loại dây còn có giới hạn riêng về nhiệt độ, cạnh sắc và trọng lượng.

Tiêu chí

Cáp thép

Xích G80

Cáp vải polyester

Cấu tạo

Nhiều sợi thép xoắn thành tao, bện quanh lõi

Mắt xích thép hợp kim, đã nhiệt luyện

Sợi polyester dệt bản dẹt hoặc bó tròn có vỏ bọc

Ứng dụng chính

Pa lăng cáp, tời điện, cẩu tháp, cầu trục

Pa lăng xích, bộ sling xích, luyện kim, đóng tàu

Hàng sơn, mạ, máy móc dễ trầy xước

Hệ số an toàn

4:1

Theo tem nhà sản xuất

5:1

Ưu điểm

Độ bền kéo lớn, chống mài mòn

Bền gấp 2–3 lần xích thường G30, chịu nhiệt tốt

Nhẹ, mềm, không làm xước hay móp hàng

Hạn chế

Dễ dập, xoắn khi gập qua góc nhọn

Nặng, chi phí đầu tư ban đầu cao hơn

Không dùng trên 100°C, dễ đứt khi cẩu qua cạnh sắc


Trong môi trường hóa chất, phụ kiện inox chống ăn mòn tốt hơn thép thường. Ngoài trời nên dùng loại mạ kẽm, còn nơi nhiệt độ cao nên dùng xích hợp kim chịu nhiệt.

phu-kien-nang-ha-cap-vai-cau-dam-cong-truong-04

Hai dây cáp vải cẩu hàng nâng dầm tại công trường, phụ kiện nâng hạ phù hợp hàng dễ trầy

Xích G80 khác xích thường thế nào?

Xích G80 làm từ thép hợp kim đã nhiệt luyện, bền gấp 2–3 lần xích thường G30. Mắt xích G80 có dấu số "80" hoặc "8" và đi kèm CO/CQ khi nhập về.

Cấp xích

Độ bền

Ứng dụng

G30

Thấp

Xích trang trí, buộc hàng nhẹ

G43

Trung bình

Xích neo, buộc hàng

G70

Cao

Xích vận tải

G80

Rất cao

Xích cẩu hàng, pa lăng xích

G100

Cao hơn G80

Cẩu nặng đặc biệt


Chỉ xích từ cấp G80 trở lên mới được dùng để cẩu hàng. Xích thường không qua nhiệt luyện nên giòn, dễ đứt đột ngột khi tải rung lắc.

V. Bảng tra tải trọng ma ní và xích G80

Tải trọng làm việc an toàn, viết tắt WLL, là khối lượng lớn nhất phụ kiện được phép mang. Hai bảng dưới đây giúp kỹ sư đối chiếu nhanh cỡ phụ kiện với tải cần nâng.

Ma ní móng ngựa: tải trọng làm việc (WLL)

Đường kính chốt

0,5 tấn

8 mm

1 tấn

10 mm

2 tấn

13 mm

3,25 tấn

16 mm

5 tấn

19 mm

8,5 tấn

22 mm

10 tấn

25 mm


Xích G80

Đường kính mắt xích

Tải trọng làm việc (WLL)

Phi 6

6 mm

1,12 tấn

Phi 8

8 mm

2 tấn

Phi 10

10 mm

3,15 tấn

Phi 13

13 mm

5,3 tấn

Phi 16

16 mm

8 tấn

Phi 20

20 mm

12,5 tấn

Phi 22

22 mm

15 tấn

Phi 26

26 mm

20 tấn


Đây là mức phổ biến trên thị trường, mỗi nhà sản xuất có thể chênh lệch đôi chút. Vì vậy, khi đặt hàng bạn vẫn cần đối chiếu WLL dập trên thân và ghi trong CQ.

phu-kien-nang-ha-bo-xich-cau-cop-pha-05

Bộ xích cẩu nhiều nhánh nâng cốp pha thép, tải trọng mỗi nhánh cần đối chiếu bảng tra WLL

VI. Tiêu chuẩn và quy định cần biết khi mua phụ kiện nâng hạ

Phụ kiện nâng hạ đạt chuẩn thường được sản xuất theo EN, DIN, ASME hoặc JIS. Riêng cáp vải cẩu hàng nên có chứng nhận EN 1492-1, kèm tem ghi tải trọng và chiều dài.

  • Tải trọng làm việc phổ biến: từ 0,5 đến 100 tấn tùy loại.
  • Hệ số an toàn: từ 4:1 đến 6:1, riêng cáp vải là 5:1.
  • Nhiệt độ làm việc của phụ kiện kim loại: từ -20°C đến 200°C.
  • Bề mặt: sơn tĩnh điện, mạ kẽm hoặc mạ nhúng nóng.

Thiết bị nâng áp dụng QCVN 07:2012/BLĐTBXH về an toàn lao động. Quy trình kiểm định ban hành kèm Thông tư 54/2016/TT-BLĐTBXH. Khi kiểm định, thiết bị được thử tải tĩnh 125% và thử tải động 110%.

Phụ kiện nhỏ như ma ní, khóa cáp thường được kiểm tra nội bộ trước mỗi lần dùng. Nếu chưa rõ chi tiết nào phải kiểm định, bạn nên hỏi đơn vị kiểm định trước.

VII. Quy trình 6 bước chọn và kiểm tra phụ kiện nâng hạ

Quy trình dưới đây áp dụng khi công trường hoặc nhà xưởng chuẩn bị một phương án cẩu mới. Làm đủ 6 bước giúp bộ dây cẩu đúng tải, đủ hồ sơ và sẵn sàng vào ca.

Bước 1: Tính tổng tải cần nâng

Bạn cần lấy khối lượng vật nặng nhất, cộng thêm ma ní, móc, cáp hoặc xích đi kèm. Đồng thời, kỹ thuật viên đo chiều cao nâng và xác định điểm treo trên vật.

Bước 2: Chọn tải trọng dư 20–30%

Phụ kiện không nên có WLL sát với tải thực tế mà cần dư từ 20–30%. Ví dụ, tổng tải 4 tấn thì nên chọn ma ní, xích có WLL từ 5 tấn trở lên.

Bước 3: Chọn loại và vật liệu theo hàng, theo môi trường

Hàng sơn, mạ hoặc dễ móp nên dùng cáp vải, còn nơi nhiệt độ cao dùng xích hợp kim. Bộ dây nhiều nhánh nên dùng ma ní móng ngựa và vòng khuyên đôi.

Bước 4: Kiểm tra CO/CQ và dấu trên thân phụ kiện

Nhà cung cấp cần gửi CO, tức giấy chứng nhận xuất xứ, và CQ, tức giấy chứng nhận chất lượng. Trên thân phụ kiện phải có dập nổi WLL và dấu cấp bền, như số "80" trên xích. Cáp vải phải còn tem nhãn.

Bước 5: Lắp ghép bộ dây cẩu đúng kỹ thuật

Các nhánh dây được nối vào vòng khuyên đôi hoặc ma ní móng ngựa, móc phải còn lẫy chặn. Ma ní loại nặng cần đủ đai ốc và chốt chẻ. Khóa cáp phải lắp đủ số lượng theo cỡ cáp.

Đường kính cáp thép

Số khóa cáp tối thiểu

Khoảng cách giữa hai khóa

6–8 mm

3 cái

6 lần đường kính cáp

10–14 mm

4 cái

6 lần đường kính cáp

16–20 mm

5 cái

6 lần đường kính cáp


Bước 6: Kiểm tra trước ca và nâng thử

Đầu mỗi ca, người buộc móc cần xem kỹ từng phụ kiện theo bảng loại bỏ ở phần dưới. Khi bắt đầu cẩu, nên nâng tải lên 10–20 cm rồi dừng để kiểm tra phanh và độ cân.

Người điều khiển và người buộc móc phải đủ 18 tuổi, đã được huấn luyện an toàn. Khi người điều khiển không nhìn rõ tải, cần có người báo tín hiệu chuyên trách.

phu-kien-nang-ha-moc-cau-co-lay-chan-06

Móc cẩu có lẫy chặn an toàn, chi tiết phụ kiện nâng hạ cần kiểm tra trước mỗi ca

VIII. Khi nào phải loại bỏ phụ kiện nâng hạ?

Kiểm định chỉ diễn ra theo chu kỳ, còn hư hỏng có thể xuất hiện bất cứ ngày nào. Do đó, phụ kiện có các dấu hiệu dưới đây cần thay mới ngay, không sửa để dùng tiếp.

Phụ kiện

Dấu hiệu phải loại bỏ

Nguy cơ nếu dùng tiếp

Móc cẩu

Thân nứt, miệng móc bị há rộng, mất hoặc hỏng lẫy chặn

Dây cẩu trượt khỏi móc, rơi tải

Ma ní

Thân cong, mòn, chốt trượt ren, mất chốt chẻ

Ma ní gãy hoặc văng chốt khi chịu tải

Cáp thép

Đứt sợi, bị dập, bị xoắn

Cáp đứt khi tải đang ở trên cao

Xích

Mắt xích nứt, giãn dài, mòn

Đứt mắt xích tại vị trí nứt

Cáp vải

Sờn, rách, từng gặp nhiệt trên 100°C, mất tem tải trọng

Dây đứt bất ngờ, không xác định được tải cho phép

Khóa cáp

Trượt ren, biến dạng, không siết chặt được

Tuột mối nối đầu cáp


Bảng này phù hợp để in khổ A4 và dán tại kho dụng cụ hoặc khu vực buộc móc. Mỗi lần kiểm tra chỉ mất vài phút nhưng giúp loại sớm chi tiết đã hỏng.

IX. 5 sai lầm thường gặp khi dùng phụ kiện nâng hạ

Phần lớn sự cố không đến từ phụ kiện kém mà từ cách chọn và lắp sai. Năm lỗi dưới đây thường gặp ở cả công trường lẫn nhà xưởng.

  • Quên cộng khối lượng ma ní, móc, xích vào tổng tải nên bộ dây bị quá WLL.
  • Lắp ngược khóa cáp, đặt phần chữ U đè lên đoạn cáp chịu lực chính.
  • Dùng ma ní chữ D cho bộ dây nhiều nhánh, khiến ma ní bị kéo lệch góc.
  • Dùng xích thường G30 hoặc G43 để cẩu hàng thay cho xích G80.
  • Hàn, nung hoặc nắn lại móc, ma ní bị cong, làm hỏng lớp thép đã nhiệt luyện.

Khi dùng cáp vải cẩu cấu kiện có cạnh sắc, bạn cần lót đệm bảo vệ ở góc. Công nhân không được đứng hoặc đi lại bên dưới tải đang di chuyển.

Phụ kiện nâng hạ nhỏ nhưng quyết định tải trọng an toàn của cả bộ dây cẩu. Chọn dư tải 20–30%, đủ CO/CQ và đúng loại theo hàng là ba điều kiện đầu tiên.

Bảng dấu hiệu loại bỏ nên được dùng đều đặn trước mỗi ca. Khi thấy ma ní cong hoặc cáp đứt sợi, người buộc móc nên dừng việc và báo kỹ thuật ngay.

Xem thêm: Thiết bị nâng hạ là gì? Quy trình 6 bước đưa vào sử dụng

In bài viết
THUAN PHAT - HÀ NỘI

205B - Cự Khê - Thanh Oai - Tp.Hà Nội

Tel: Kinh doanh TP 0965 660 836

Bảo hành: 0981 922 185

Email: kien@cnthuanphat.com

Thời gian mở cửa: Từ 8h-17h hàng ngày

THUẬN PHÁT - HỒ CHI MINH

Số 46N1 - Phố Đông Chiêu - P.Tân Đông Hiệp - Tx.Dĩ An - Tp.Bình Dương

Tel: Kinh doanh TP: 0965 660 836

Bảo hành: 0981 922 185

Email: kien@cnthuanphat.com

Thời gian mở cửa: Từ 8h-17h hàng ngày

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Kinh doanh TP: 0965 660 836

Kế toán: 0328.94.2662

Email: kien@cnthuanphat.com

Bảo hành: 0981 922 185

Website: vanhanoi.vn

THÔNG TIN THANH TOÁN

Chủ tài khoản: CT TNHH VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP THUẬN PHÁT

Ngân hàng VPBANK Chi nhánh Kinh Đô -  Hà Thành Hà Nội
SKT: 921756666 

Ngân hàng VIB Chi nhánh Xa La – Hà Đông – Hà Nội
SKT: 010197999

Ngân hàng ACB Chi nhánh Hoàng Cầu – Hà Nội
SKT: 686866688868

CHÍNH SÁCH GIAO HÀNG

Nhận hàng và thanh toán tại nhà

ĐỔI TRẢ DỄ DÀNG

Dùng thử trong vòng 3 ngày

THANH TOÁN TIỆN LỢI

Trả tiền mặt, CK, trả góp 0%

HỖ TRỢ NHIỆT TÌNH

Tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc

© 2024 Công Ty TNHH Vật Tư Công Nghiệp Thuận Phát

Địa chỉ: Số 9/57/475 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

VPGD: 205B - Cự Khê - Thanh Oai - Tp.Hà Nội

VPGD: Số 46N1 - Phố Đông Chiêu - P.Tân Đông Hiệp - Tx.Dĩ An - Tp.Bình Dương

Email: kien@cnthuanphat.com. Điện thoại: Kinh doanh TP 0965 660 836